để dành

Học thuật
Thân thiện
để dành

Bà cụ để dành số tiền trong chiếc hộp gỗ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Giữ lại, không dùng ngay: Hành động cất giữ một thứ đó (tiền bạc, đồ vật, thức ăn...) để sử dụng trong tương lai, thay vì dùng ngay lập tức.
    • Giữ phần cho người khác: Hành động dành riêng, để phần một thứ đó cho một người cụ thể nào đó.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • tôi thường để dành những chiếc bánh ngon nhất cho các cháu. ( tôi thường giữ phần những chiếc bánh ngon nhất cho các cháu.)
    • Anh ấy thói quen để dành một phần lương mỗi tháng cho việc học sau này. (Anh ấy thói quen giữ lại một phần lương mỗi tháng cho việc học sau này.)
    • "Làm khi lành để dành khi đau" một câu tục ngữ khuyên người ta nên tiết kiệm, dự phòng. ("Làm khi lành để dành khi đau" một câu tục ngữ khuyên người ta nên tiết kiệm, dự phòng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Để dành dụm": Nhấn mạnh việc tích góp, dành dụm từng chút một qua thời gian dài.

    • Cả đời ông cụ làm lụng vất vả để dành dụm cho con cái ăn học. (Cả đời ông cụ làm lụng vất vả để tích góp cho con cái ăn học.)
  • "Để dành riêng": Nhấn mạnh việc giữ phần một cách đặc biệt, không lẫn với thứ khác.

    • Mẹ để dành riêng cho em một hộp quà sinh nhật. (Mẹ giữ phần riêng cho em một hộp quà sinh nhật.)
Biến thể từ gần giống
  • Để phần (động từ): Có nghĩa tương tự "để dành", thường dùng trong văn nói.

    • Mẹ để phần cơm cho bố rồi. (Mẹ giữ phần cơm cho bố rồi.)
  • Dành dụm (động từ): Tích lũy, tiết kiệm từ từ (thường tiền bạc).

    • Họ dành dụm nhiều năm mới mua được ngôi nhà. (Họ tích lũy nhiều năm mới mua được ngôi nhà.)
  • Tiết kiệm (động từ): Chi tiêu một cách hợp lý, không lãng phí để phần ra.

    • Chúng ta nên tiết kiệm nước. (Chúng ta nên sử dụng nước một cách hợp lý, không lãng phí.)
Từ đồng nghĩa
  • Tích trữ: Gom góp, chứa lại nhiều thứ để dùng dần.
  • Dự trữ: Chuẩn bị sẵn, giữ lại để dùng khi cần.
  • Cất đi: Để vào nơi giữ gìn, không dùng đến ngay.
Từ trái nghĩa
  • Tiêu xài: Sử dụng (tiền bạc) vào mục đích nào đó.
  • Dùng ngay: Sử dụng lập tức, không giữ lại.
  • Phung phí: Sử dụng một cách lãng phí, vô ích.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Làm khi lành để dành khi đau": (Thành ngữ) Khuyên rằng nên làm việc, tích lũy khi còn khỏe mạnh, điều kiện để phòng khi ốm đau, hoạn nạn.
  • "Ăn một miếng, để dành một phần": (Thành ngữ) Thể hiện sự chia sẻ, nghĩ đến người khác ngay cả khi bản thân đang sử dụng.
để dành

Bà cụ để dành số tiền trong chiếc hộp gỗ.

  1. đgt. 1. Giữ lại, không dùng ngay: Làm khi lành, để dành khi đau (tng) 2. Giữ phần cho người khác: Số tiền đó, cụ để đành cho người con bộ đội hiệnTrường-sa.